Sức khỏe

  • Enter Your Title

NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

Date: August 21, 2015 Author: mod Categories: Sức khỏe

1. Tổ chức ăn
Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi, đảm bảo trẻ phát triển cân đối về chiều cao và cân nặng, không đê trẻ bị suy dinh dưỡng cũng không để trẻ bị béo phì, không để bị quá dư chất này, quá thiếu chất kia. Thực đơn bữa ăn cần đảm bảo các chất đạm, mỡ, đường cân đối, đủ 4 nhóm thực phẩm và phù hợp với lứa tuổi.
Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng của 1 trẻ trong một ngày ( trẻ ăn ở gia đình và ở trường):
• 1 tuổi – 3 tuổi: 1.300 Kcal
• 4 tuổi – 6 tuổi: 1.600 Kcal
Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày (chiếm 50 – 60% nhu cầu cả ngày): 735 – 882 Kcal. Số Kcal còn lại do gia đình đảm nhiệm.
Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu một bữa chính và một bữa phụ.
Năng lượng phân phối cho các bữa ăn:
• Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 35% đến 40% năng lượng cả ngày.
• Bữa phụ cung cấp từ 10% đến 15 % năng lượng cả ngày.
Tỉ lệ thích hợp giữa các bữa ăn:
• Mẫu giáo:
Bữa ăn chính: 70% năng lượng theo yêu cầu ở trường.
Bữa ăn phụ: 30% năng lượng yêu cầu.
• Nhà trẻ:
Bữa chính sáng (10h00): 50% năng lượng yêu cầu.
Bữa phụ: 15% năng lượng yêu cầu
Bữa chính chiều: 35% năng lượng yêu cầu.
Xây dựng thực đơn đảm bảo thời gian: 1 tuần ( Từ thứ 2 đến thứ 7). Thực đơn cần đảm bảo số lượng, thức ăn dễ tiêu và giàu năng lượng.
Phân chia thực phẩm theo nhóm:
• Nhóm 1: Thực phẩm chứa chất đạm (P): Thịt, cá, tôm, cua, ốc, nhộng, trứng, sữa và các loại đậu đỗ.
• Nhóm 2: Thực phẩm chứa chất mỡ (L): Thịt mỡ, dầu ăn, lạc, vừng.
• Nhóm 3: Thực phẩm chứa tinh bột Gluxit (G): Nhóm ngũ cốc, khoai, sắn.
• Nhóm 4: Thực phẩm chứa VTM và muối khoáng: Rau, quả, củ…
Yêu cầu về tính cân đối của khẩu phần:
• Cung cấp đủ nhiệt lượng cho nhu cầu cơ thể
• Có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.
• Các chất dinh dưỡng ở một tỷ lệ cân đối, thích hợp:
            _ Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 – 15 % năng lượng khẩu phần.
            _ Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 20 – 30 % năng lượng khẩu phần.
            _ Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 55 – 68 % năng lượng khẩu phần.
• Mức cân đối lý tưởng giữa Protit, Lipit, Gluxit: Tỷ lệ P: L : G = 15% : 20% : 65%
• Cân đối về ( P ) đạm: P Động vật/ tổng số P = 50%
• Cân đối về ( L ) Mỡ: L thực vật/ tổng số L= 30%
• Cân đối về vitamin và chất khoáng
• Nước uống: khoảng 1,6 – 2,0 lít /trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn)
2. Tổ chức giấc
Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:
• Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 – 120 phút
• Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 – 120 phút.
• Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút.
• Trẻ mẫu giáo tổ chức 1 giấc trưa khoảng 150 phút.
Các bé được tổ chức ngủ đủ thời gian, nơi ngủ thoáng mát, yên tĩnh.
3. Vệ sinh
• Vệ sinh cá nhân
• Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lý rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe
Khám sức khỏe định kỳ một năm 2 lần. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
Dựa theo đặc điểm phát triển sinh lý theo lứa tuổi, ngành học mầm non chỉ đạo:
• Trẻ từ 0 tuổi đến 24 tháng được cân đo mỗi tháng 1 lần.
• Trẻ từ 24 tháng trở lên được cân đo 3 tháng 1 lần.
Phòng chống các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
Thạc sĩ Đặng Thị Bảy